Cách đọc và nói Tiếng Anh chuẩn

Bạn luôn khát khao nói tiếng Anh “ngọt” như các MC của BBC hay CNN? Bạn đã luyện tập hàng năm trời nhưng giọng vẫn không chuẩn và lưu loát? Bài viết sau sẽ mách nhỏ cho bạn một vài kinh nghiệm để học tiếng Anh tốt và nói tiếng Anh “ngọt” như các MC bản địa!

1. Chịu khó nhại

Hãy nhại theo khi bạn nghe tin tức, ca nhạc hay phim!

Khi bạn nghe bất cứ điều gì bằng tiếng Anh, hãy … “lẩm bẩm” nhại theo những ngôn từ ấy!

Mỗi khi nghe một câu nói “cute”, nhất là các câu dùng trong đời sống hằng ngày mà diễn viên dùng, bạn hãy ngay lập tức nhại lại xem chuyện gì xảy ra? Có khi bạn sẽ nói câu đó với giọng y hệt họ thì sao?

Cẩn thận hơn thì lôi từ điển ra, tra cứu cách phát âm của từng từ chưa biết trong câu rồi đọc trôi chảy 1 lần, sau đó mở phim và nhại lại. Cách làm này cực kỳ hiệu nghiệm vì giọng nói diễn viên/MC/ ca sỹ sẽ đi thẳng vào não bạn và “định cư” trong đó. Được đối chiếu với phiên âm, bạn sẽ nắm được cả quy luật phát âm của các âm đó và áp dụng với những lần sử dụng khác nữa.

Nghe nhạc thì hát theo càng dễ vì có giai điệu du dương. Hãy tận dụng cả lúc làm việc nhà, trang điểm hay ngồi sau xe ai kia để hát theo nhé. Bạn sẽ học tiếng Anh tốt hẳn từ lúc nào mà bạn cũng không nhận ra đâu!

2. Tiếp cận môi trường nói:

Câu lạc bộ tiếng Anh của trường là môi trường nói rất thuận lợi!

Môi trường là yếu tố vô cùng quan trọng đối với người học ngôn ngữ. Chỉ cần có môi trường tích cực, bạn sẽ “lên tay” chóng mặt. Đối với tiếng Anh, một ngôn ngữ phổ biến có tính chất toàn cầu, tìm môi trường nói không hề khó. Câu lạc bộ Tiếng Anh của trường là nơi hội tụ nhiều người mê và ham học tiếng Anh.

Bạn hãy chịu khó xin lịch hoạt động các câu lạc bộ và chăm chỉ đến nói chuyện cùng các thành viên câu lạc bộ. Nếu bạn là một tay “mọt Net” thì đừng ngại kết bạn với những người nói tiếng Anh như ngôn ngữ thứ nhất trên các forum, hay câu lạc bộ tiếng Anh online. Thậm chí, bạn nên kết bạn cùng những người giỏi tiếng Anh để thường xuyên nói chuyện, trao đổi email hay chat voice bằng tiếng Anh.

Ngoài ra, những địa điểm thu hút khách du lịch cũng sẽ đem đến cho bạn cơ hội giao lưu, nói chuyện bằng tiếng Anh. Khi cần thực hành, bạn cũng có thể làm hướng dẫn viên du lịch tình nguyện cho khách ngoại quốc.

3. Nói thật nhiều:

Hãy cùng nhóm bạn thân lập hội nói tiếng Anh
“Văn ôn võ luyện” – ngoại ngữ cũng vậy. Thay vì nói chuyện phiếm bằng tiếng Việt với bạn bè hằng ngày, bạn hãy đổi sang tiếng Anh xem. Có thể lập ra vài luật lệ cho nhóm bạn hay bạn bè cùng phòng như: Ai nói ra một câu/chữ tiếng Việt phạt dọn nhà một ngày (Tất nhiên bạn có thể phạt nặng hơn) hay thứ 7 sẽ là “English Day”.

Ngay cả khi vốn từ mới hay ngữ pháp chưa đủ, bạn cũng cứ nói “thả phanh” và nói… nửa Anh nửa Việt vì cách luyện tập này làm bạn có thói quen và nhu cầu dùng tiếng Anh hằng ngày. Rồi sẽ đến lúc cứ không nói tiếng Anh vài ngày, bạn có thể thèm quá mà cứ có cơ hội là xông ra nói đấy. Nói thường xuyên và cùng bạn bè sửa lỗi cho nhau là cách tập năng động, tích cực và hiệu quả mà ngay cả các trường đại học chuyên ngành tiếng Anh cũng áp dụng. Bạn hãy thử xem sao nhé.

Luyện các quy luật sau để nói tiếng anh cho chuẩn:

Nuốt âm – Bỏ bớt các âm khi đọc và nói tiếng Anh

Nuốt âm là sự lược bỏ đi một hoặc nhiều âm (có thể là nguyên âm, phụ âm hoặc cả âm tiết) trong một từ hoặc một cụm từ khiến cho người nói phát âm dễ dàng hơn. Hành động nuốt âm thường xảy ra tự nhiên không chủ định nhưng
cũng có thể có sự cân nhắc.

comfortable / ‘kʌmfətəbl / / ‘kʌmftəbl /
fifth / fifθ / / fiθ /
him / him / / im /
chocolate / ‘t∫ɒk ələt / / ‘t∫ɒklət /
vegetable / ‘vedʒ ə təbl / / ‘vedʒtəbl /

Khi có hai hay nhiều phụ âm đi với nhau, sẽ xuất hiện khuynh hướng nuốt âm khi đọc. Có những trường hợp sự nuốt âm sẽ kéo theo âm tiết trong từ sẽ bị giảm:

word/combination no elision elision
asked [ɑ:skt] [ɑ:st]
lecture [ˈlɛktʃə] [ˈlɛkʃə]
desktop [ˈdɛskˌtɒp] [ˈdɛsˌtɒp]
hard disk [ˌhɑ:dˈdɪsk] [ˌhɑ:ˈdɪsk]
kept quiet [ˌkɛptˈkwaɪət] [ˌkɛpˈkwaɪət]
kept calling [ˌkɛptˈko:lɪŋ] [ˌkɛpˈko:lɪŋ]
kept talking [ˌkɛptˈto:kɪŋ] [ˌkɛpˈto:kɪŋ]
at least twice [əˌtli:stˈtwaɪs] [əˌtli:sˈtwaɪs]
straight towards [ˌstɹeɪtˈtʊwo:dz] [ˌstɹeɪˈtʊwo:dz]
next to [ˈnɛkstˌtʊ] [ˈnɛksˌtʊ]
want to [ˈwɒntˌtʊ] [ˈwɒnˌtʊ]
seemed not to [ˈsi:mdˌnɒttəˈnəʊtɪs] [ˈsi:mˌnɒtəˈnəʊtɪs]
notice

for the first time [fəðəˌfɜ:stˈtaɪm] [fəðəˌfɜ:sˈtaɪm]

Chú ý:

Trong tiếng Anh, có một số âm thường được lược bỏ:

- Phụ âm “v” trong “of” khi nó đứng trước phụ âm.

o Ví dụ: lots of them / ‟lɒts əv ðəm / => / ‟lɒts ə ðəm /

- Những âm yếu sau p, t, k (thường là âm ə).

o Potato / p ə’ teitəʊ / => / p’teitəʊ /

o Tomato / tə’mɑ:təʊ / => / t’mɑ:təʊ /

o Canary / k ə’neəri / => /k’neəri /

- Phụ âm ở giữa trong nhóm phụ âm thức tạp

o Looked back / „lʊkt’bæk / => / „lʊk‟bæk /

o Acts / ækts / => / æks /

Bây giờ các bạn đã phần nào hiểu được vì sao phải nuốt âm khi học tiếng Anh rồi nhé. Hãy thử luyện tập với các từ vựng và các nhóm từ trên mà không nuốt âm, chắc chắc sẽ là rất phiền toái. Chúc các bạn học tập tốt!

Nối âm – Đọc nối

Đây là một phần tương đối khó đối với người châu Á, vì hầu hết các ngôn ngữ châu Á đều không nối âm. Ví dụ bạn đọc “cảm ơn”, chứ không đọc “cảm mơn”, đọc là “im ắng”, chứ không phải “im mắng”,… Và theo thói quen, khi đọc tiếng Anh, bạn cũng sẽ không nối âm. Vì vậy, bạn phải luyện tập rất nhiều để có phản xạ này.

2.1. Phụ âm đứng trước nguyên âm

Về nguyên tắc, khi có một phụ âm đứng trước một nguyên âm, bạn đọc nối phụ âm với nguyên âm. Ví dụ “mark up”, bạn đọc liền chứ không tách rời 2 từ (/ma:k k٨p/*). Tuy nhiên, điều này không phải dễ, nhất là đối với những từ tận cùng bằng nguyên âm không được phát âm, ví dụ: “leave (it)” đọc là /li:v vit/; “Middle (East)”, /midl li:st/,… Hoặc đối với những cụm từ viết tắt, ví dụ “LA” (Los Angeles) bạn phải đọc là /el lei/; “MA” (Master of Arts), /em mei/…

Lưu ý, khi một phụ âm có gió đứng trước nguyên âm, trước khi bạn nối với nguyên âm, bạn phải chuyển phụ âm đó sang phụ âm không gió tương ứng. Ví dụ “laugh”
được phát âm là /f/ tận cùng, nhưng nếu bạn dùng trong một cụm từ, ví dụ “laugh at someone”, bạn phải chuyển âm /f/ thành /v/ và đọc là /la:v væt/.

2.2. Nguyên âm đứng trước nguyên âm

Điều này có thể rất mới mẻ với nhiều người. Về nguyên tắc, bạn sẽ thêm một phụ âm vào giữa 2 nguyên âm để nối. Có 2 quy tắc để thêm phụ âm như sau:

- Đối với nguyên âm tròn môi (khi phát âm, môi bạn nhìn giống hình chữ “O”), ví dụ: “OU”, “U”, “AU”,… bạn cần thêm phụ âm “W” vào giữa. Ví dụ “do it” sẽ được đọc là
/du: wit/.

- Đối với nguyên âm dài môi (khi phát âm, môi bạn kéo dài sang 2 bên), ví dụ: “E”, “I”, “EI”,… bạn thêm phụ âm “Y” vào giữa. Ví dụ “I ask” sẽ được đọc là /ai ya:sk/.

Bạn thử áp dụng 2 quy tắc này để phát âm: USA /ju wes sei/, VOA /vi you wei/, XO
/eks sou/,…

2.3. Phụ âm đứng trước phụ âm

Về nguyên tắc, khi có 2 hay nhiều hơn phụ âm cùng nhóm đứng gần nhau, thì chỉ đọc 1 phụ âm mà thôi. Ví dụ “want to” (bao gồm 3 phụ âm N, T, T cùng nhóm sau răng đứng gần nhau) sẽ được đọc là /won nə/*.

2.4. Các trường hợp đặc biệt

- Chữ U hoặc Y, đứng sau chữ cái T, phải được phát âm là /ch/, vd. not yet /’not chet/*; picture /’pikchə/*.

- Chữ cái U hoặc Y, đứng sau chữ cái D, phải được phát âm là /dj/, vd. education /edju:’keiòn/.

- Phụ âm T, nằm giữa 2 nguyên âm và không là trọng âm, phải được phát âm là /D/, vd. trong từ tomato /tou’meidou/; trong câu I go to school /ai gou də sku:l/.

NUỐT TỪ

1) Âm “e dài” là âm trong các từ: he, we, me, sea, she, … Bây giờ, để đọc các từ heat, weed, meat, seed, sheet, … bạn sẽ ghép như sau:

heat = he + t, weed = we + d, meat = me + t, ….
Như vậy, để đọc “heat”, trước tiên phải đọc “he”, sau đó thêm “t” ở cuối. Tiếng Việt không có âm cuối, vì vậy nhiều người Việt khi đọc tiếng Anh, không đọc âm cuối, và đó là một lý do làm cho việc giao tiếp với người nước ngoài gặp khó khăn. Chú ý rằng trong tiếng Việt, cách đọc khác với cách đọc của tiếng Anh. Ví dụ, xem hai từ “thị” và “thịt”, vần “i” và vần “it” có cách đọc khác nhau, “thịt” không giống như “thị” + “t”.

2) Từ với các nguyên âm khác cũng tương tự. Ví dụ, để đọc “train”, phải đọc “tray” trước, rồi thêm “n” ở cuối: tray = train + n. Vài ví dụ khác: gate = gay + t, waste = way + st, mine = my + n, break = bray + k, broke = bro + k, work = were + k, ….
Bây giờ, sau khi biết cách đọc từ như trên, bạn có thể dễ dàng nối từ như sau:

break up = bray + k + up = bray + kup, get an A = ge + t + an + A = ge + ta + nA
take it or leave it = ta+k + it + or + lee + v + it = ta + kit + or + lee + vit, …

Ví dụ sau có thể làm bạn bất ngờ : các từ “him, her, them” không chỉ có một cách đọc như bạn nghĩ; mỗi từ đều có hai cách đọc: có phụ âm đầu (khi phía trước là một nguyên âm) và không có phụ âm đầu (khi phía trước là một nguyên âm – và trong trường hợp này, ta có thể nối). Như vậy: take him = ta + k + (h) im = ta + kim, gave her = gay + v + (h) er = gay + ver, ….

Âm câm trong tiếng Anh

Việc phát âm chuẩn các từ chứa âm câm cũng như sử dụng đúng mạo từ a, an, the… đã gây không ít khó khăn cho những người học tiếng Anh. Sau đây là  một số âm câm thường gặp:

Âm B câm: Âm B là một âm câm khi nó đứng cuối từ và đứng trước nó là âm

M. Ví dụ:

• climb [klaim]

• crumb [krʌm]

• dumb [dʌm]

• comb [koum]

Âm C câm: Âm C là một âm câm trong cụm “scle” ở cuối từ. Ví dụ:

• muscle ['mʌsl]

Âm D câm: Âm D là một âm câm khi nó đứng liền với âm N. Ví dụ:

• handkerchief ['hæηkət∫if]

• sandwich ['sænwidʒ]

• Wednesday ['wenzdi]

Âm E câm: Âm E là một âm câm khi đứng cuối từ và thường kéo dài nguyên âm đứng trước đó. Ví dụ:

• hope [houp]

• drive [draiv]

• write [rait]

• site [sait]

Âm G câm: Âm G là một âm câm khi đứng trước âm N. Ví dụ:

• champagne [∫æm'pein]

• foreign ['fɔrin]

• sign [sain]

• feign [fein]

Âm GH câm: Âm GH là một âm câm khi đứng trước âm T hoặc đứng cuối từ. Ví dụ:

• thought [θɔ:t]

• daughter ['dɔ:tə]

• light [lait]

• might [mait]

• right [rait]

• fight [fait]

• weigh [wei]

Âm H câm: Âm H là một âm câm khi đứng sau âm W. Ví dụ:

• what [wɔt]

• when [wen]

• where [weə]

• whether ['weđə]

• why [wai]

Một số từ bắt đầu bằng âm H câm sẽ được dùng với mạo từ “an”. Ví dụ:

• hour ['auə]

• honest ['ɔnist]

Những từ còn lại vẫn được dùng với mạo từ “a”. Ví dụ:

• hill [hil]

• history ['histri]

• height [hait]

• happy ['hæpi]

Âm K câm: Âm K là một âm câm khi đứng trước âm N ở đầu các từ như:

• knife [naif]

• knee [ni:]

• know [nou]

• knock [nɔk]

• knowledge ['nɔlidʒ]

Âm L câm: Âm L là một âm câm khi đứng trước các âm D, F, M, K. Ví dụ:

• calm [ka:m]

• half [ha:f]

• salmon ['sæmən]

• would [wud]

• should [∫ud]

Âm N câm: Âm N là một âm câm nếu đứng ở cuối từ và trước đó là một âm

M. Ví dụ:

• autumn ['ɔ:təm]

• hymn [him]

Âm P câm: Âm P là một âm câm khi đứng trong các tiền tố “psych” and

“pneu”. Ví dụ:

• psychiatrist [sai'kaiətrist]

• pneumonia [nju:'mouniə]

• psychotherapy ['saikou'θerəpi]

• pneuma ['nju:mə]

Âm S câm: Âm S là một âm câm khi đứng trước âm L như trong các từ sau:

• island ['ailənd]

• isle [ail]

Âm T câm: Âm T là một âm câm nếu đứng sau âm S, F, hay đứng trước âm

• Christmas ['krisməs]

• fasten ['fɑ:sn]

• listen ['lisn]

• often ['ɔfn]

• whistle ['wisl]

Âm U câm: Âm U là một âm câm nếu đứng sau âm G và đứng trước một nguyên âm. Ví dụ:

• guess [ges]

• guidance ['gaidəns]

• guitar [gi'tɑ:]

• guest [gest]

Âm W câm: Âm W là âm câm nếu đứng đầu tiên của một từ và liền sau đó là âm R. Ví dụ:

• wrap [ræp]

• write [rait]

• wrong [rɔη]

• who [hu:]

• whose [hu:z]

• whom [hu:m]

Quy luật về những âm câm trong tiếng Anh

Có một số nhận xét giúp người học tiếng Anh tránh phát âm sai một số chữ, nhất là những chữ có một mẫu tự câm, gọi là silent letters. Nhưng không có những qui luật giúp ta phát âm tiếng Anh đúng. Muốn biết một chữ phát âm thế nào, nếu đó là tiếng Anh của người Anh (British English), bạn có thể vào http://www.howjsay.com.
Ðánh chữ muốn tìm vào khung trống, rồi bấm ‘submit’.

Muốn biết cách phát âm một chữ theo giọng Mỹ, xin vào website

http://www.merriam-webster.com/dictionary

Sau đây là những nhận xét:

- A câm: aisle, team, spread, boat, head, bread, deaf, meant

- B câm: debt, lamb, bomb, climb, numb, dumb, thumb, crumb, doubt, subtle, plumber, tomb, comb. Nhưng: /mb/ (có phát âm) trong: combine, bombard, crumble

- C câm: Trong những chữ tận cùng bằng “scle” như muscle; hay bắt đầu bằng “sc” như: scene, science, scissors; và những chữ: blackguard, yatch, indict

- D câm: handkerchief, handbag, grandson, sandwich, landscape, Wednesday, fudge, bridge, ledge

- E câm: great, heist, feud, pie, toe, pirate, more, have, give, serve, bridge, careful, hope, corpse

- F câm (f tận cùng): cliff, stuff, staff, scoff

- GH câm: bought, caught, ought, thought, borough, daughter, height, high, light, might, neighbor, right, straight, through, tonight, weigh

- G câm: gnarl, gnaw, gnome, foreign, straight, though, light, reign, champagne, diaphragm, high, sign

- H câm: ghost, whistle, school, chord, honest, honor, heir, night,
hour, Pooh, Khaki, Birmingham, exhaust, Thames, exhibition

- I câm: pail, receive, believe, juice, business, fashion, cushion

- K câm: know, knee, knell, knock, knob, knead, blackguard,
knickers, knee, knight.

Nhận xét: Những chữ bắt đầu bằng /kn/ thì /k/ câm. Trong từ điển vần k từ chữ knack (sở trường) đến chữ knock out (đo ván) là những chữ mà âm /k/ câm.

- L câm: quill, swell, tall, colonel, salmon, psalm, almond, calf, folk, yolk, chalk, calm, talk, should

- M câm: mnemonics (hệ thống giúp trí nhớ)

- N câm: autumn, damn, condemn, column, solemn

- O câm: leopard, jeopardy, people.

- P câm: pneumonia, pseudonym, psalm, receipt, corps, pseudo, psychology, psychotherapy, pterodactyl, psychiatrist, coup, raspberry

Nhận xét: những chữ bắt đầu bằng psy- không phát âm /p/ và phát
âm như /sai/.

- R câm: myrrh, diarrhea, iron

- S câm: isle, aisle, viscount, mess, island, debris, bourgeois, Illinois, brass, puss, press

- T câm: often, thistle, fasten, listen, often, mortgage, ballet, rapport, asthma, tsunami, Christmas, castle, soften, depot, potpourri, watch

- U câm: gauge, laugh, guess, guide, build, guild, plague, guest, questionnaire, guitar, catalogue, guilt, tongue, colleague, dialogue

- W câm: windo(w), shadow, answer, write, sword, Greenwich,
wrap, Norwich, wrist

- Z câm: jazz, buzz, rendez-vous

- Y câm: prayer, mayor

* Có chữ trong đó có mẫu tự câm, có mẫu tự không câm:

- Sign (“g” câm); nhưng signal và signature (“g” có phát âm)

- “B” thứ nhì câm trong bomb, nhưng phát âm trong bombard, bombardier

- “N” câm trong solemn nhưng phát âm trong solemnity; solemnize

* Ðể ý đến cách phát âm:

- Viết 3 vần, phát âm 2: Business /bIz-nIs/, aspirin, chocolate, every, evening, marriage, medicine (American: phát âm 3 syllables trong chữ medicine, British English: phát âm 2 syllables),

omelette, restaurant, several

- Viết 4 đọc 3: Comfortable, interesting, temperature, usually,
vegetable

- “Ch” phát âm như /k/: Ache, archaeology, architect, chaos,
character, chemist, Christmas, mechanical, stomach

- “Ea” đọc là /e/: Already, bread, breakfast, dead, death, dreadful, dreamt (American: dreamed /i/), head, health, heavy, instead, lead (chì), leant, leather, meant, measure, pleasant, pleasure, read (past of to read), ready, steady, sweater, threat, tread, weather

- “Ea” đọc là /ei/: break, great, steak

Tuy không có qui luật tổng quát nào dạy nắm vững hết những mẫu tự câm, nhưng bảng danh sách trên cũng giúp ta lưu ý đến trên 200 từ trong đó có mẫu tự câm. Muốn biết thêm, vào Google và gõ “silent letters”.

Các câu hỏi về âm câm:

Khi học em thấy có nhiều từ tiếng Anh phát âm rất lạ, ví dụ như từ “knife” không được đọc là /knaif/ mà lại đọc là /naif/. Vậy âm /k/ đã bị chuyển đi đâu?

Trả lời:

Đây là một câu hỏi rất thú vị. Trong tiếng Anh, một số chữ cái không được phát âm trong một số từ nhất định và được gọi là âm “câm”, ví dụ như chữ “s” trong từ “island” và chữ “k” trong từ “knife”. Nguyên nhân là do cách đọc của một số từ nhất định đã bị thay đổi trong vài trăm năm vừa qua trong khi cách viết vẫn được giữ nguyên như cũ.

Đơn giản bạn chỉ cần học và ghi nhớ những chữ cái nào sẽ “câm” trong những tổ hợp chữ cái nhất định. Đây là một số những trường hợp thường gặp. Hãy kiểm tra xem bạn biết được bao nhiêu trường hợp và những trường hợp nào bạn cần phải học nhé.

Trong những ví dụ sau, tất cả những chữ cái “câm” đều ở trong ngoặc. Chúng thường không được đọc.

b: clim(b), com(b), plum(b) er, thum(b)

·     The plum(b)ers thum(b) got cau(gh)t in his com(b) as he clim(b)ed the ladder.

        (Ngón tay cái của người thợ ống nước đã vướng vào cái lược của chính mình khi anh ta trèo lên cái thang)

d: han(d)kerchief, san(d)wich, We(d)nesday

·     I have san(d)wiches every We(d)nesday and ir(o)n my wais(t)coats in the ev(e)ning.

        (Tôi thường ăn vài cái bánh kẹp vào mỗi ngày thứ tư và là áo gilê vào mỗi buổi tối)

e: ev(e)ry, ev(e)ning, diff(e)rent, sev(e)ral, int(e)resting, veg(e)table, lit(e)rature, temp(e)rature, p(e)rhaps

·     He described sev(e)ral diff(e)rent veg(e)tables on his plate.

        (Hắn miêu tả một vài loại rau khác nhau trên đĩa của mình)

·     I didn’t find that very int(e)resting, it certainly wasn’t lit(e)rature.

        (Tôi không thấy điều đó thú vị, đó đương nhiên không phải là văn chương)

·     P(e)rhaps his body temp(e)rature was too hi(gh).

        (Có thể nhiệt độ cơ thể anh ấy là quá cao)

g: si(g)n, forei(g)n, champa(g)ne

·     There was no si(g)n of the French champa(g)ne.

        (Chẳng có dấu hiệu gì là rượu sâm banh Pháp cả)

gh: hi(gh), ri(gh)t, ni(gh)t, mi(gh)t, si(gh)t brou(gh)t, thou(gh)t, cau(gh)t, ou(gh)t, dau(gh)ter wei(gh), nei(gh)bour, strai(gh)t

·     The hi(gh) and mi(gh)ty were not in si(gh)t that night.

        (Không hề có sự cao ngạo vào tối hôm đó)

·     I cau(gh)t some sa(l)mon and brou(gh)t them strai(gh)t to my dau(gh)ter.

        (Tôi đánh được ít cá hồi và mang thẳng về cho con gái tôi)

·     My nei(gh)bour asked me how much I wei(gh)ed.

        (Người hàng xóm hỏi tôi nặng bao nhiêu cân)

h: (h)onest, (h)our, (h)onour, (h)eir :

·     “I’ll be back in an (h)our,” said the (h)eiress. But it was not an (h)onest or an (h)onourable ans(w)er.

        (Người nữ thừa kế nói: “Tôi sẽ trở lại trong vòng một giờ nữa”. Nhưng đó không phải là một câu trả lời đáng kính và trung thực)

k: (k)nife, (k)now, (k)nock, (k)not, (k)nee, (k)nuckle, (k)nickers:

·     Did you know he played with a (k)nife which could damage his (k)nuckles or his (k)nees?
(Cô có biết là thằng bé nghịch dao có thể gây hại cho những khớp ngón tay và đầu gối của nó không?)

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

You may use these HTML tags and attributes: <a href="" title=""> <abbr title=""> <acronym title=""> <b> <blockquote cite=""> <cite> <code> <del datetime=""> <em> <i> <q cite=""> <strike> <strong>