Lớp học Toán, Tiếng anh khối 4, 5, 6, 7

Học chương trình cơ bản và nâng cao theo chương trình thi học sinh giỏi để học sinh thi học kỳ I, II và tham gia các kỳ thi học sinh giỏi Olympic tiếng Anh (IOE), Violympic Toán, HSG toán (thi viết), …

-  Học sinh được trang bị máy tính để học Tin, Toán, Tiếng anh và dự thi các kỳ học sinh giỏi trên máy.

-  Phòng học máy lạnh, máy chiếu, mạng máy tính tương tác, bảng điện tử, …

- Học tại 38/8/10 Hai Bà Trưng, Thành Phố Quảng Ngãi.

-  Phụ huynh liên hệ qua điện thoại: 0987.547.599

Bộ sách mới cho năm học 2014-2015, phụ huynh liên hệ trung tâm để lấy.

                                    

Trường học hiện đại ‘khủng khiếp’: Phát iPad cho học sinh mẫu giáo!

Trường Quốc tế Mỹ Stamford (Stamford American International School) bao gồm các cấp học từ mẫu giáo tới lớp 12. Đây được xem là ngôi trường có nhiều bậc học nhất từ trước tới nay ở Singapore. Học sinh mẫu giáo nhập học vào Stamford sẽ được cấp ngay một máy tính bảng iPad cho tới khi hoàn thành chương trình học lớp 5. Sau đó được cấp tiếp một máy tính Macbook để phục vụ cho việc học đến hết lớp 12.

Học sinh được phát iPad để học mẫu giáo

Đặc biệt, các giảng viên và giáo viên từ khắp nơi trên thế giới (Mỹ, Anh, Úc…) đều có thể tương tác với học sinh trong trường nhờ công nghệ Interactive Learning Environment (môi trường học tập tương tác) tiên tiến. Còn các bậc phụ huynh thì có thể theo dõi mọi hoạt động của con cái mình tại trường nhờ một hệ thống kết nối đặc biệt khác.

Học sinh được phát iPad để học mẫu giáo

Học sinh học tập với những trang thiết bị hiện đại nhất kèm công nghệ tương tác với giảng viên

Không chỉ là một trường dẫn đầu về công nghệ, Stamford còn đảm bảo độ an toàn bậc nhất. Tổng chi phí xây dựng trường lên tới 300 triệu USD. Trường còn có cả sân golf riêng được thiết kế đặc biệt dành cho học sinh và còn thuê những vận động viên golf chuyên nghiệp đến giảng dạy.

Học sinh được phát iPad để học mẫu giáo

Sân golf dành riêng cho học sinh nhỏ tuổi

Khuôn viên hoành tráng của trường Quốc tế Mỹ Stamford

Học sinh được phát iPad để học mẫu giáo

Chỉ những học sinh thực sự “có điều kiện” mới có thể theo học

Học sinh được phát iPad để học mẫu giáo

Được làm quen với công nghệ từ rất sớm

Học sinh được phát iPad để học mẫu giáo

iPad đối với các học sinh ở đây chỉ là 1 công cụ học tập, không hơn không kém

Học sinh được phát iPad để học mẫu giáo

Phòng học hiện đại như phòng hội nghị tại các tập đoàn lớn trên thế giới

Học sinh được phát iPad để học mẫu giáo

Thư viện của trường được bày trí rất thoáng

Cách đọc và nói Tiếng Anh chuẩn

Bạn luôn khát khao nói tiếng Anh “ngọt” như các MC của BBC hay CNN? Bạn đã luyện tập hàng năm trời nhưng giọng vẫn không chuẩn và lưu loát? Bài viết sau sẽ mách nhỏ cho bạn một vài kinh nghiệm để học tiếng Anh tốt và nói tiếng Anh “ngọt” như các MC bản địa!

1. Chịu khó nhại

Hãy nhại theo khi bạn nghe tin tức, ca nhạc hay phim!

Khi bạn nghe bất cứ điều gì bằng tiếng Anh, hãy … “lẩm bẩm” nhại theo những ngôn từ ấy!

Mỗi khi nghe một câu nói “cute”, nhất là các câu dùng trong đời sống hằng ngày mà diễn viên dùng, bạn hãy ngay lập tức nhại lại xem chuyện gì xảy ra? Có khi bạn sẽ nói câu đó với giọng y hệt họ thì sao?

Cẩn thận hơn thì lôi từ điển ra, tra cứu cách phát âm của từng từ chưa biết trong câu rồi đọc trôi chảy 1 lần, sau đó mở phim và nhại lại. Cách làm này cực kỳ hiệu nghiệm vì giọng nói diễn viên/MC/ ca sỹ sẽ đi thẳng vào não bạn và “định cư” trong đó. Được đối chiếu với phiên âm, bạn sẽ nắm được cả quy luật phát âm của các âm đó và áp dụng với những lần sử dụng khác nữa.

Nghe nhạc thì hát theo càng dễ vì có giai điệu du dương. Hãy tận dụng cả lúc làm việc nhà, trang điểm hay ngồi sau xe ai kia để hát theo nhé. Bạn sẽ học tiếng Anh tốt hẳn từ lúc nào mà bạn cũng không nhận ra đâu!

2. Tiếp cận môi trường nói:

Câu lạc bộ tiếng Anh của trường là môi trường nói rất thuận lợi!

Môi trường là yếu tố vô cùng quan trọng đối với người học ngôn ngữ. Chỉ cần có môi trường tích cực, bạn sẽ “lên tay” chóng mặt. Đối với tiếng Anh, một ngôn ngữ phổ biến có tính chất toàn cầu, tìm môi trường nói không hề khó. Câu lạc bộ Tiếng Anh của trường là nơi hội tụ nhiều người mê và ham học tiếng Anh.

Bạn hãy chịu khó xin lịch hoạt động các câu lạc bộ và chăm chỉ đến nói chuyện cùng các thành viên câu lạc bộ. Nếu bạn là một tay “mọt Net” thì đừng ngại kết bạn với những người nói tiếng Anh như ngôn ngữ thứ nhất trên các forum, hay câu lạc bộ tiếng Anh online. Thậm chí, bạn nên kết bạn cùng những người giỏi tiếng Anh để thường xuyên nói chuyện, trao đổi email hay chat voice bằng tiếng Anh.

Ngoài ra, những địa điểm thu hút khách du lịch cũng sẽ đem đến cho bạn cơ hội giao lưu, nói chuyện bằng tiếng Anh. Khi cần thực hành, bạn cũng có thể làm hướng dẫn viên du lịch tình nguyện cho khách ngoại quốc.

3. Nói thật nhiều:

Hãy cùng nhóm bạn thân lập hội nói tiếng Anh
“Văn ôn võ luyện” – ngoại ngữ cũng vậy. Thay vì nói chuyện phiếm bằng tiếng Việt với bạn bè hằng ngày, bạn hãy đổi sang tiếng Anh xem. Có thể lập ra vài luật lệ cho nhóm bạn hay bạn bè cùng phòng như: Ai nói ra một câu/chữ tiếng Việt phạt dọn nhà một ngày (Tất nhiên bạn có thể phạt nặng hơn) hay thứ 7 sẽ là “English Day”.

Ngay cả khi vốn từ mới hay ngữ pháp chưa đủ, bạn cũng cứ nói “thả phanh” và nói… nửa Anh nửa Việt vì cách luyện tập này làm bạn có thói quen và nhu cầu dùng tiếng Anh hằng ngày. Rồi sẽ đến lúc cứ không nói tiếng Anh vài ngày, bạn có thể thèm quá mà cứ có cơ hội là xông ra nói đấy. Nói thường xuyên và cùng bạn bè sửa lỗi cho nhau là cách tập năng động, tích cực và hiệu quả mà ngay cả các trường đại học chuyên ngành tiếng Anh cũng áp dụng. Bạn hãy thử xem sao nhé.

Luyện các quy luật sau để nói tiếng anh cho chuẩn:

Nuốt âm – Bỏ bớt các âm khi đọc và nói tiếng Anh

Nuốt âm là sự lược bỏ đi một hoặc nhiều âm (có thể là nguyên âm, phụ âm hoặc cả âm tiết) trong một từ hoặc một cụm từ khiến cho người nói phát âm dễ dàng hơn. Hành động nuốt âm thường xảy ra tự nhiên không chủ định nhưng
cũng có thể có sự cân nhắc.

comfortable / ‘kʌmfətəbl / / ‘kʌmftəbl /
fifth / fifθ / / fiθ /
him / him / / im /
chocolate / ‘t∫ɒk ələt / / ‘t∫ɒklət /
vegetable / ‘vedʒ ə təbl / / ‘vedʒtəbl /

Khi có hai hay nhiều phụ âm đi với nhau, sẽ xuất hiện khuynh hướng nuốt âm khi đọc. Có những trường hợp sự nuốt âm sẽ kéo theo âm tiết trong từ sẽ bị giảm:

word/combination no elision elision
asked [ɑ:skt] [ɑ:st]
lecture [ˈlɛktʃə] [ˈlɛkʃə]
desktop [ˈdɛskˌtɒp] [ˈdɛsˌtɒp]
hard disk [ˌhɑ:dˈdɪsk] [ˌhɑ:ˈdɪsk]
kept quiet [ˌkɛptˈkwaɪət] [ˌkɛpˈkwaɪət]
kept calling [ˌkɛptˈko:lɪŋ] [ˌkɛpˈko:lɪŋ]
kept talking [ˌkɛptˈto:kɪŋ] [ˌkɛpˈto:kɪŋ]
at least twice [əˌtli:stˈtwaɪs] [əˌtli:sˈtwaɪs]
straight towards [ˌstɹeɪtˈtʊwo:dz] [ˌstɹeɪˈtʊwo:dz]
next to [ˈnɛkstˌtʊ] [ˈnɛksˌtʊ]
want to [ˈwɒntˌtʊ] [ˈwɒnˌtʊ]
seemed not to [ˈsi:mdˌnɒttəˈnəʊtɪs] [ˈsi:mˌnɒtəˈnəʊtɪs]
notice

for the first time [fəðəˌfɜ:stˈtaɪm] [fəðəˌfɜ:sˈtaɪm]

Chú ý:

Trong tiếng Anh, có một số âm thường được lược bỏ:

- Phụ âm “v” trong “of” khi nó đứng trước phụ âm.

o Ví dụ: lots of them / ‟lɒts əv ðəm / => / ‟lɒts ə ðəm /

- Những âm yếu sau p, t, k (thường là âm ə).

o Potato / p ə’ teitəʊ / => / p’teitəʊ /

o Tomato / tə’mɑ:təʊ / => / t’mɑ:təʊ /

o Canary / k ə’neəri / => /k’neəri /

- Phụ âm ở giữa trong nhóm phụ âm thức tạp

o Looked back / „lʊkt’bæk / => / „lʊk‟bæk /

o Acts / ækts / => / æks /

Bây giờ các bạn đã phần nào hiểu được vì sao phải nuốt âm khi học tiếng Anh rồi nhé. Hãy thử luyện tập với các từ vựng và các nhóm từ trên mà không nuốt âm, chắc chắc sẽ là rất phiền toái. Chúc các bạn học tập tốt!

Nối âm – Đọc nối

Đây là một phần tương đối khó đối với người châu Á, vì hầu hết các ngôn ngữ châu Á đều không nối âm. Ví dụ bạn đọc “cảm ơn”, chứ không đọc “cảm mơn”, đọc là “im ắng”, chứ không phải “im mắng”,… Và theo thói quen, khi đọc tiếng Anh, bạn cũng sẽ không nối âm. Vì vậy, bạn phải luyện tập rất nhiều để có phản xạ này.

2.1. Phụ âm đứng trước nguyên âm

Về nguyên tắc, khi có một phụ âm đứng trước một nguyên âm, bạn đọc nối phụ âm với nguyên âm. Ví dụ “mark up”, bạn đọc liền chứ không tách rời 2 từ (/ma:k k٨p/*). Tuy nhiên, điều này không phải dễ, nhất là đối với những từ tận cùng bằng nguyên âm không được phát âm, ví dụ: “leave (it)” đọc là /li:v vit/; “Middle (East)”, /midl li:st/,… Hoặc đối với những cụm từ viết tắt, ví dụ “LA” (Los Angeles) bạn phải đọc là /el lei/; “MA” (Master of Arts), /em mei/…

Lưu ý, khi một phụ âm có gió đứng trước nguyên âm, trước khi bạn nối với nguyên âm, bạn phải chuyển phụ âm đó sang phụ âm không gió tương ứng. Ví dụ “laugh”
được phát âm là /f/ tận cùng, nhưng nếu bạn dùng trong một cụm từ, ví dụ “laugh at someone”, bạn phải chuyển âm /f/ thành /v/ và đọc là /la:v væt/.

2.2. Nguyên âm đứng trước nguyên âm

Điều này có thể rất mới mẻ với nhiều người. Về nguyên tắc, bạn sẽ thêm một phụ âm vào giữa 2 nguyên âm để nối. Có 2 quy tắc để thêm phụ âm như sau:

- Đối với nguyên âm tròn môi (khi phát âm, môi bạn nhìn giống hình chữ “O”), ví dụ: “OU”, “U”, “AU”,… bạn cần thêm phụ âm “W” vào giữa. Ví dụ “do it” sẽ được đọc là
/du: wit/.

- Đối với nguyên âm dài môi (khi phát âm, môi bạn kéo dài sang 2 bên), ví dụ: “E”, “I”, “EI”,… bạn thêm phụ âm “Y” vào giữa. Ví dụ “I ask” sẽ được đọc là /ai ya:sk/.

Bạn thử áp dụng 2 quy tắc này để phát âm: USA /ju wes sei/, VOA /vi you wei/, XO
/eks sou/,…

2.3. Phụ âm đứng trước phụ âm

Về nguyên tắc, khi có 2 hay nhiều hơn phụ âm cùng nhóm đứng gần nhau, thì chỉ đọc 1 phụ âm mà thôi. Ví dụ “want to” (bao gồm 3 phụ âm N, T, T cùng nhóm sau răng đứng gần nhau) sẽ được đọc là /won nə/*.

2.4. Các trường hợp đặc biệt

- Chữ U hoặc Y, đứng sau chữ cái T, phải được phát âm là /ch/, vd. not yet /’not chet/*; picture /’pikchə/*.

- Chữ cái U hoặc Y, đứng sau chữ cái D, phải được phát âm là /dj/, vd. education /edju:’keiòn/.

- Phụ âm T, nằm giữa 2 nguyên âm và không là trọng âm, phải được phát âm là /D/, vd. trong từ tomato /tou’meidou/; trong câu I go to school /ai gou də sku:l/.

NUỐT TỪ

1) Âm “e dài” là âm trong các từ: he, we, me, sea, she, … Bây giờ, để đọc các từ heat, weed, meat, seed, sheet, … bạn sẽ ghép như sau:

heat = he + t, weed = we + d, meat = me + t, ….
Như vậy, để đọc “heat”, trước tiên phải đọc “he”, sau đó thêm “t” ở cuối. Tiếng Việt không có âm cuối, vì vậy nhiều người Việt khi đọc tiếng Anh, không đọc âm cuối, và đó là một lý do làm cho việc giao tiếp với người nước ngoài gặp khó khăn. Chú ý rằng trong tiếng Việt, cách đọc khác với cách đọc của tiếng Anh. Ví dụ, xem hai từ “thị” và “thịt”, vần “i” và vần “it” có cách đọc khác nhau, “thịt” không giống như “thị” + “t”.

2) Từ với các nguyên âm khác cũng tương tự. Ví dụ, để đọc “train”, phải đọc “tray” trước, rồi thêm “n” ở cuối: tray = train + n. Vài ví dụ khác: gate = gay + t, waste = way + st, mine = my + n, break = bray + k, broke = bro + k, work = were + k, ….
Bây giờ, sau khi biết cách đọc từ như trên, bạn có thể dễ dàng nối từ như sau:

break up = bray + k + up = bray + kup, get an A = ge + t + an + A = ge + ta + nA
take it or leave it = ta+k + it + or + lee + v + it = ta + kit + or + lee + vit, …

Ví dụ sau có thể làm bạn bất ngờ : các từ “him, her, them” không chỉ có một cách đọc như bạn nghĩ; mỗi từ đều có hai cách đọc: có phụ âm đầu (khi phía trước là một nguyên âm) và không có phụ âm đầu (khi phía trước là một nguyên âm – và trong trường hợp này, ta có thể nối). Như vậy: take him = ta + k + (h) im = ta + kim, gave her = gay + v + (h) er = gay + ver, ….

Âm câm trong tiếng Anh

Việc phát âm chuẩn các từ chứa âm câm cũng như sử dụng đúng mạo từ a, an, the… đã gây không ít khó khăn cho những người học tiếng Anh. Sau đây là  một số âm câm thường gặp:

Âm B câm: Âm B là một âm câm khi nó đứng cuối từ và đứng trước nó là âm

M. Ví dụ:

• climb [klaim]

• crumb [krʌm]

• dumb [dʌm]

• comb [koum]

Âm C câm: Âm C là một âm câm trong cụm “scle” ở cuối từ. Ví dụ:

• muscle ['mʌsl]

Âm D câm: Âm D là một âm câm khi nó đứng liền với âm N. Ví dụ:

• handkerchief ['hæηkət∫if]

• sandwich ['sænwidʒ]

• Wednesday ['wenzdi]

Âm E câm: Âm E là một âm câm khi đứng cuối từ và thường kéo dài nguyên âm đứng trước đó. Ví dụ:

• hope [houp]

• drive [draiv]

• write [rait]

• site [sait]

Âm G câm: Âm G là một âm câm khi đứng trước âm N. Ví dụ:

• champagne [∫æm'pein]

• foreign ['fɔrin]

• sign [sain]

• feign [fein]

Âm GH câm: Âm GH là một âm câm khi đứng trước âm T hoặc đứng cuối từ. Ví dụ:

• thought [θɔ:t]

• daughter ['dɔ:tə]

• light [lait]

• might [mait]

• right [rait]

• fight [fait]

• weigh [wei]

Âm H câm: Âm H là một âm câm khi đứng sau âm W. Ví dụ:

• what [wɔt]

• when [wen]

• where [weə]

• whether ['weđə]

• why [wai]

Một số từ bắt đầu bằng âm H câm sẽ được dùng với mạo từ “an”. Ví dụ:

• hour ['auə]

• honest ['ɔnist]

Những từ còn lại vẫn được dùng với mạo từ “a”. Ví dụ:

• hill [hil]

• history ['histri]

• height [hait]

• happy ['hæpi]

Âm K câm: Âm K là một âm câm khi đứng trước âm N ở đầu các từ như:

• knife [naif]

• knee [ni:]

• know [nou]

• knock [nɔk]

• knowledge ['nɔlidʒ]

Âm L câm: Âm L là một âm câm khi đứng trước các âm D, F, M, K. Ví dụ:

• calm [ka:m]

• half [ha:f]

• salmon ['sæmən]

• would [wud]

• should [∫ud]

Âm N câm: Âm N là một âm câm nếu đứng ở cuối từ và trước đó là một âm

M. Ví dụ:

• autumn ['ɔ:təm]

• hymn [him]

Âm P câm: Âm P là một âm câm khi đứng trong các tiền tố “psych” and

“pneu”. Ví dụ:

• psychiatrist [sai'kaiətrist]

• pneumonia [nju:'mouniə]

• psychotherapy ['saikou'θerəpi]

• pneuma ['nju:mə]

Âm S câm: Âm S là một âm câm khi đứng trước âm L như trong các từ sau:

• island ['ailənd]

• isle [ail]

Âm T câm: Âm T là một âm câm nếu đứng sau âm S, F, hay đứng trước âm

• Christmas ['krisməs]

• fasten ['fɑ:sn]

• listen ['lisn]

• often ['ɔfn]

• whistle ['wisl]

Âm U câm: Âm U là một âm câm nếu đứng sau âm G và đứng trước một nguyên âm. Ví dụ:

• guess [ges]

• guidance ['gaidəns]

• guitar [gi'tɑ:]

• guest [gest]

Âm W câm: Âm W là âm câm nếu đứng đầu tiên của một từ và liền sau đó là âm R. Ví dụ:

• wrap [ræp]

• write [rait]

• wrong [rɔη]

• who [hu:]

• whose [hu:z]

• whom [hu:m]

Quy luật về những âm câm trong tiếng Anh

Có một số nhận xét giúp người học tiếng Anh tránh phát âm sai một số chữ, nhất là những chữ có một mẫu tự câm, gọi là silent letters. Nhưng không có những qui luật giúp ta phát âm tiếng Anh đúng. Muốn biết một chữ phát âm thế nào, nếu đó là tiếng Anh của người Anh (British English), bạn có thể vào http://www.howjsay.com.
Ðánh chữ muốn tìm vào khung trống, rồi bấm ‘submit’.

Muốn biết cách phát âm một chữ theo giọng Mỹ, xin vào website

http://www.merriam-webster.com/dictionary

Sau đây là những nhận xét:

- A câm: aisle, team, spread, boat, head, bread, deaf, meant

- B câm: debt, lamb, bomb, climb, numb, dumb, thumb, crumb, doubt, subtle, plumber, tomb, comb. Nhưng: /mb/ (có phát âm) trong: combine, bombard, crumble

- C câm: Trong những chữ tận cùng bằng “scle” như muscle; hay bắt đầu bằng “sc” như: scene, science, scissors; và những chữ: blackguard, yatch, indict

- D câm: handkerchief, handbag, grandson, sandwich, landscape, Wednesday, fudge, bridge, ledge

- E câm: great, heist, feud, pie, toe, pirate, more, have, give, serve, bridge, careful, hope, corpse

- F câm (f tận cùng): cliff, stuff, staff, scoff

- GH câm: bought, caught, ought, thought, borough, daughter, height, high, light, might, neighbor, right, straight, through, tonight, weigh

- G câm: gnarl, gnaw, gnome, foreign, straight, though, light, reign, champagne, diaphragm, high, sign

- H câm: ghost, whistle, school, chord, honest, honor, heir, night,
hour, Pooh, Khaki, Birmingham, exhaust, Thames, exhibition

- I câm: pail, receive, believe, juice, business, fashion, cushion

- K câm: know, knee, knell, knock, knob, knead, blackguard,
knickers, knee, knight.

Nhận xét: Những chữ bắt đầu bằng /kn/ thì /k/ câm. Trong từ điển vần k từ chữ knack (sở trường) đến chữ knock out (đo ván) là những chữ mà âm /k/ câm.

- L câm: quill, swell, tall, colonel, salmon, psalm, almond, calf, folk, yolk, chalk, calm, talk, should

- M câm: mnemonics (hệ thống giúp trí nhớ)

- N câm: autumn, damn, condemn, column, solemn

- O câm: leopard, jeopardy, people.

- P câm: pneumonia, pseudonym, psalm, receipt, corps, pseudo, psychology, psychotherapy, pterodactyl, psychiatrist, coup, raspberry

Nhận xét: những chữ bắt đầu bằng psy- không phát âm /p/ và phát
âm như /sai/.

- R câm: myrrh, diarrhea, iron

- S câm: isle, aisle, viscount, mess, island, debris, bourgeois, Illinois, brass, puss, press

- T câm: often, thistle, fasten, listen, often, mortgage, ballet, rapport, asthma, tsunami, Christmas, castle, soften, depot, potpourri, watch

- U câm: gauge, laugh, guess, guide, build, guild, plague, guest, questionnaire, guitar, catalogue, guilt, tongue, colleague, dialogue

- W câm: windo(w), shadow, answer, write, sword, Greenwich,
wrap, Norwich, wrist

- Z câm: jazz, buzz, rendez-vous

- Y câm: prayer, mayor

* Có chữ trong đó có mẫu tự câm, có mẫu tự không câm:

- Sign (“g” câm); nhưng signal và signature (“g” có phát âm)

- “B” thứ nhì câm trong bomb, nhưng phát âm trong bombard, bombardier

- “N” câm trong solemn nhưng phát âm trong solemnity; solemnize

* Ðể ý đến cách phát âm:

- Viết 3 vần, phát âm 2: Business /bIz-nIs/, aspirin, chocolate, every, evening, marriage, medicine (American: phát âm 3 syllables trong chữ medicine, British English: phát âm 2 syllables),

omelette, restaurant, several

- Viết 4 đọc 3: Comfortable, interesting, temperature, usually,
vegetable

- “Ch” phát âm như /k/: Ache, archaeology, architect, chaos,
character, chemist, Christmas, mechanical, stomach

- “Ea” đọc là /e/: Already, bread, breakfast, dead, death, dreadful, dreamt (American: dreamed /i/), head, health, heavy, instead, lead (chì), leant, leather, meant, measure, pleasant, pleasure, read (past of to read), ready, steady, sweater, threat, tread, weather

- “Ea” đọc là /ei/: break, great, steak

Tuy không có qui luật tổng quát nào dạy nắm vững hết những mẫu tự câm, nhưng bảng danh sách trên cũng giúp ta lưu ý đến trên 200 từ trong đó có mẫu tự câm. Muốn biết thêm, vào Google và gõ “silent letters”.

Các câu hỏi về âm câm:

Khi học em thấy có nhiều từ tiếng Anh phát âm rất lạ, ví dụ như từ “knife” không được đọc là /knaif/ mà lại đọc là /naif/. Vậy âm /k/ đã bị chuyển đi đâu?

Trả lời:

Đây là một câu hỏi rất thú vị. Trong tiếng Anh, một số chữ cái không được phát âm trong một số từ nhất định và được gọi là âm “câm”, ví dụ như chữ “s” trong từ “island” và chữ “k” trong từ “knife”. Nguyên nhân là do cách đọc của một số từ nhất định đã bị thay đổi trong vài trăm năm vừa qua trong khi cách viết vẫn được giữ nguyên như cũ.

Đơn giản bạn chỉ cần học và ghi nhớ những chữ cái nào sẽ “câm” trong những tổ hợp chữ cái nhất định. Đây là một số những trường hợp thường gặp. Hãy kiểm tra xem bạn biết được bao nhiêu trường hợp và những trường hợp nào bạn cần phải học nhé.

Trong những ví dụ sau, tất cả những chữ cái “câm” đều ở trong ngoặc. Chúng thường không được đọc.

b: clim(b), com(b), plum(b) er, thum(b)

·     The plum(b)ers thum(b) got cau(gh)t in his com(b) as he clim(b)ed the ladder.

        (Ngón tay cái của người thợ ống nước đã vướng vào cái lược của chính mình khi anh ta trèo lên cái thang)

d: han(d)kerchief, san(d)wich, We(d)nesday

·     I have san(d)wiches every We(d)nesday and ir(o)n my wais(t)coats in the ev(e)ning.

        (Tôi thường ăn vài cái bánh kẹp vào mỗi ngày thứ tư và là áo gilê vào mỗi buổi tối)

e: ev(e)ry, ev(e)ning, diff(e)rent, sev(e)ral, int(e)resting, veg(e)table, lit(e)rature, temp(e)rature, p(e)rhaps

·     He described sev(e)ral diff(e)rent veg(e)tables on his plate.

        (Hắn miêu tả một vài loại rau khác nhau trên đĩa của mình)

·     I didn’t find that very int(e)resting, it certainly wasn’t lit(e)rature.

        (Tôi không thấy điều đó thú vị, đó đương nhiên không phải là văn chương)

·     P(e)rhaps his body temp(e)rature was too hi(gh).

        (Có thể nhiệt độ cơ thể anh ấy là quá cao)

g: si(g)n, forei(g)n, champa(g)ne

·     There was no si(g)n of the French champa(g)ne.

        (Chẳng có dấu hiệu gì là rượu sâm banh Pháp cả)

gh: hi(gh), ri(gh)t, ni(gh)t, mi(gh)t, si(gh)t brou(gh)t, thou(gh)t, cau(gh)t, ou(gh)t, dau(gh)ter wei(gh), nei(gh)bour, strai(gh)t

·     The hi(gh) and mi(gh)ty were not in si(gh)t that night.

        (Không hề có sự cao ngạo vào tối hôm đó)

·     I cau(gh)t some sa(l)mon and brou(gh)t them strai(gh)t to my dau(gh)ter.

        (Tôi đánh được ít cá hồi và mang thẳng về cho con gái tôi)

·     My nei(gh)bour asked me how much I wei(gh)ed.

        (Người hàng xóm hỏi tôi nặng bao nhiêu cân)

h: (h)onest, (h)our, (h)onour, (h)eir :

·     “I’ll be back in an (h)our,” said the (h)eiress. But it was not an (h)onest or an (h)onourable ans(w)er.

        (Người nữ thừa kế nói: “Tôi sẽ trở lại trong vòng một giờ nữa”. Nhưng đó không phải là một câu trả lời đáng kính và trung thực)

k: (k)nife, (k)now, (k)nock, (k)not, (k)nee, (k)nuckle, (k)nickers:

·     Did you know he played with a (k)nife which could damage his (k)nuckles or his (k)nees?
(Cô có biết là thằng bé nghịch dao có thể gây hại cho những khớp ngón tay và đầu gối của nó không?)

List of irregular verbs (Bảng động từ bất quy tắc)

Bảng động từ bất quy tắc

Động từ nguyên thể Quá khứ đơn Quá khứ phân từ Nghĩa Ví dụ
abide  abode abided  abode abided  tồn tạichịu đựng He abided in the wilderness for forty days. 
arise  arose  arisen  thức dậyphát sinh We arose early on Christmas morning. 
awake  awoke  awoken  thứcđánh thức She awoke me at seven. 
be  was were  been  thì, là, ở The food was already on the table. 
bear  bore  borne born 

 

mangchịu đựng

sinh,đẻ

She was born in London. 
become  became  become  trở nên, trở thành He has just become a father. 
befall  befell  befallen  xảy ra, xảy đến Should any harm befall me on my journey, you may open this letter. 
begin   began  begun  bắt đầu The discussion began much later than expected. 
behold  beheld  beheld  nhìn ngắm The new bridge is an incredible sight to behold. 
bend  bent  bent  cong,bẻ cong I bent down and picked up the coins lying on the road. 
beset  beset  beset  bao quanh, vây quanh They were beset with foes on every side. 
bespeak  bespoke  bespoken  chứng tỏ, cho thấy His letter bespoke his willingness to help.
bid  bid  bid  trả giá – đấu giá She knew she couldn’t afford it, so she didn’t bid.
bind  bound  bound  buộc, trói The prisoner was bound hand and foot.
bleed  bled  bled  chảy máu He bled heavily in the accident.
blow  blew  blown  thổi, bị thổi The letter blew away and I had to run after it.
 
break  broke  broken  đập vỡvỡ The dish fell to the floor and broke.
breed   bred  bred  nuôi nấng, dạy dỗ His main income comes from breeding cattle.
bring  brought  brought  mang đến They brought home a small dog.
broadcast  broadcast  broadcast  phát thanh The tennis championship is broadcast live to several different countries.
build  built  built  xây dựng These old houses are built of stones.
burn  burnt burned  burnt burned  đốt cháy, làm bỏng She burnt his old love letters.
buy  bought  bought  mua I bought my camera from a friend of mine.
cast  cast  cast  quăng, ném, liệng, thả The knight cast the sword far out into the lake.
catch  caught  caught  bắt, chụp, túm He caught the last train to London yesterday.
chide  chided chid  chided chid 

chidden 

mắng chửi She chided him for his bad manners.
choose  chose  chosen  chọn, lựa chọn I’ve chosen Luis a present.
cleave  clove cleft 

cleaved 

cloven cleft 

cleaved 

chẻ, bổ He clove his way through the crowd to get there on time.
come  came  come  đến Has she come yet?
cost  cost  cost  đáng giá, phải trả The book costs 20 dollars.
crow crew crowed  crew crowed  gáy (gà)nói bi bô My cock crows repeatedly in the morning.
cut  cut  cut  cắt Where did you have your hair cut?
deal  dealt  dealt  phân phátgiao thiệp

giải quyết

She’s used to dealing with difficult customers.
dig  dug  dug  đào The hole was dug in 30 minutes.
dive  dived dove  dived dove  lặn, lao xuống They ran to the pool, dived in, and swam to the other side.
 
draw  drew  drawn  vẽ, kéo The children drew pictures of their families.
dream  dreamed dreamt  dreamed dreamt  I dreamed that I had a baby.
drink  drank  drunk  uống I didn’t drink at all while I was pregnant.
drive drove  driven  lái xe I drove my daughter to school.
dwell  dwelt  dwelt  trú ngụ, ở She dwelt in remote parts of Asia for many years.
eat  ate  eaten  ăn I ate bread for breakfast this morning.
fall  fell  fallen  ngã, rơi He fell badly and broke his leg.
feed  fed  fed  cho ăn I usually feed the neighbour’s cat while she’s away.
feel felt  felt  cảm thấy Never in her life had she felt so happy.
fight  fought  fought  chiến đấu They fought against the South.
find  found  found  phát hiện, tìm thấy I’ve just found a ten-pound note in my pocket.
flee  fled  fled  chạy trốn She fled from the room in tears.
fling  flung  flung  quăng, liệng He flung the letter into the fire.
 
fly  flew  flown  bay, đi máy bay We flew to Paris.
forbear  forbore  forborne  nhịn He performed so well that I could hardly forbear from congratulating him.
forbid  forbade forbad  forbidden  cấm, ngăn cấm Smoking is forbidden in the cinema.
forecast  forecast forecasted  forecast forecasted  dự đoán, dự báo Snow has been forecast for tonight.
foresee  foresaw  foreseen  thấy trước A lot of problems have been foreseen.
forget  forgot  forgotten  quên I forgot to tell you the news.
forgive  forgave  forgiven  tha thứ She forgave me for everything wrong I had done.
forsake  forsook  forsaken  ruồng bỏ He forsook me when I needed him most.
freeze  froze  frozen  đông,làm đông lại Water freezes to ice at a temperature of 0°C.
get  got  got gotten  có được I got a call from Phil last night.
give  gave  given  cho They never gave me a chance.
go  went  gone  đi I went to Paris last summer.
grind  ground  ground  xay, nghiền They had ground coffee before going to work this morning.
grow  grew  grown  lớn lên, phát triển Coffee is grown in Vietnam.
hang  hung  hung  treo Many of his finest pictures are hung in the National Gallery.
hear  heard  heard  nghe thấy She heard a noise outside.
hide  hid  hidden  ẩn, trốn, nấp She used to hide her diary under her pillow.
hit  hit  hit  đánh Teachers are not allowed to hit their pupils.
hurt  hurt  hurt  đau, làm đau, làm tổn thương She was badly hurt when he left her.
input  input  input  cung cấp tài liệu (máy tính điện tử) I’ve spent the morning inputting datainto the computer.
keep  kept  kept  giữ She kept her money in a secret place while she was alive.
kneel  knelt kneeled  knelt kneeled  quỳ She knelt down beside the child.
knit  knit knitted  knit knitted  đan My granny knitted me some gloves.
know  knew  known  biết They have known each other for years.
lay  laid  laid  đặt, để She laid the baby on the bed.
lead  led  led  dẫn dắt, lãnh đạo She was the girl who led the discussion yesterday.
learn  learned learnt  learned learnt  học I’ve learned a lot about computers since I started work here.
leave  left  left  rời đi,để lại He left the house by the back door.
lend  lent  lent  cho mượn He lent me some money.
let  let  let  cho phép, để cho At last my father let me go out with my friends.
lie  lay  lain  nằm A cat lay in front of the fire.
light  knit knitted  knit knitted  thắp (đèn)soi sáng He lit his fifth cigarette in half an hour.
lose  lost  lost  mất, làm mất I’ve just lost my ticket.
make  made  made  làm, chế tạo, sản xuất He’d made a chocolate cake.
mean  meant  meant  có nghĩa làhàm ý What does this word mean?
meet  met  met  gặp They met at work.
mislay  mislaid  mislaid  để mất, để thất lạc I seem to have mislaid my pen.
misread  misread  misread  đọc nhầm I thought the chemist had misread my prescription.
misspell  misspelt  misspelt  viết sai chính tả He appologized for misspelling my name.
mistake  mistook  mistaken  nhầm lẫn I mistook your signature and thought the letter was from someone else.
misunderstand misunderstood misunderstood hiểu lầm He seems to have misunderstood me.
outdo  outdid  outdone  làm giỏi hơn When a student, he outdid everyone else in the class.
outgrow  outgrew  outgrown  lớn nhanh hơn The company outgrew its office space.
outsell  outsold  outsold  bán chạy hơn CDs soon began to outsell records.
overcome  overcame  overcome  vượt qua Eventually she managed to overcome her shyness in class.
overeat  overate  overeaten  ăn nhiều quá He overate and became overweight.
overhang  overhung  overhung  nhô lên trên, treo lơ lửng Several large trees overhang the path.
overhear  overheard  overheard  nghe trộm I overheard a very funny conversation on the bus this morning.
overlay  overlaid  overlaid  che, phủ lên trên The table is overlaid with a tablecloth.
oversee  oversaw  overseen  trôm nomquan sát As marketing manager, her job is to oversee all the company’s advertising.
oversleep  overslept  overslept  ngủ quên I missed the train this morning because I overslept again.
overtake  overtook  overtaken  bắt kịpvượt

xảy ra bất thình lình

Our US sales have now overtaken our sales in Europe.
overthrow  overthrew  overthrown  lật đổ His government was overthrown in 1970.
pay  paid  paid  trả, nộp, thanh toán I paid the driver with cash.
prove  proved  proved proven  chứng minh,chứng tỏ They proved him innocent.
put  put  put  đặt, để Where have you put the keys?
read  read  read  đọc Your handwriting is so untidy I can’t read it.
rebuild  rebuilt  rebuilt  xây dựng lại The cathedral was completely rebuilt in 1425.
remake  remade  remade  làm lại A French film was remade in Hollywood as ’Three Men and a Baby’.
repay  repaid  repaid  hoàn lại tiền She repaid her mother the loan.
resell  resold  resold  bán lại He resold the bike after a long time of use.
retake  retook  retaken  chiếm lại In the battle to retake the village, over 150 soldiers were killed.
rewrite  rewrote  rewritten  viết lại She didn’t like the letter and rewrote it.
ride  rode  ridden  cưỡi I learned to ride a bike when I was six.
ring  rang  rung  rung chuông The boss rang to say he would be back at 4:30.
rise  rose  risen  dậylên

mọc

The balloon rose gently up into the air.
run  ran  run  chạy They boy ran away when he saw his father.
say  said  said  nói She said goodbye to all her friends and left.
see  saw  seen  nhìn thấygặp

hiểu

I saw an old friend on the way home yesterday.
seek  sought  sought  tìm kiếm He has been seeking a job for years.
sell  sold  sold  bán I sold him my car for $1,000
send  sent  sent  gửi I sent it by sea.
shake  shook  shaken  rung, lắc The explosion shook buildings for miles around.
shine  shone  shone  chiếu sáng The sun shone all afternoon.
shoot  shot  shot  bắn She was shot three times in the head.
show  showed  shown  chỉ racho xem

chiếu

On this map, urban areas are shown in grey.
shut  shut  shut  đóng Mary shut her book and put it down on the table.
sing  sang  sung  hát She sang her baby to sleep every night.
sink  sank  sunk  chìm The Titanic was a passenger ship which sank in 1912.
sit  sat  sat  ngồi He came and sat down next to me.
sleep  slept  slept  ngủ I slept late on Sunday morning.
slide  slid  slid  trượt, lướt He had slid on the floor before going out with his friends.
smell  smelt  smelt  ngửi, đánh hơi Humans can’t smell as well as dogs.
sow  sowed  sowed sown  gieo trồnggieo rắc Sow the seeds in pots.
speak  spoke  spoken  nói English is spoken in America.
speed  sped speeded  sped speeded  di chuyển nhanh,làm tăng tốc độ The train sped along at over 120 miles per hour.
 
spell  spelled spelt  spelled speltl  đánh vần, viết vần He spelt out his name quickly and ran away.
 
spend  spent  spent  tiêu xài Money should be spent in a right way.
 
spill  spilled spilt  spilled spilt  tràn, đổ ra I spilt coffee on my silk shirt.
 
spoil  spoiled spoilt  spoiled spoilt  làm hỏng The oil spill has spoilt the whole beautiful coastline.
 
spread  spread  spread  lan trànlan truyền The fire spread very rapidly because of the strong wind.
 
spring  sprang  sprung  chảy (nước)bật lên, nảy ra I sprang out of bed to answer the door.
 
stand  stood  stood  đứng Stand still and be quiet!
 
steal  stole  stolen  trộm The number of cars which are stolen every year has risen.
 
stick  stuck  stuck  ghim vào, đính vào He stuck up a notice on the board.
sting  stung  stung  châmđốt I got stung by a bee yesterday.
 
strike  struck  struck  đánh, đập, điểmđình công Have you ever been struck by lightning?
 
swear  swore  sworn  tuyên thệ She swore that she didn’t know what had happened to the money.
 
sweep  swept  swept  quét When I came she was sweeping the floor.
 
swell  swelled  swelled swollen  sưng, phồng Her toe swelled quickly and really hurt.
 
swim  swam  swum  bơi I swam two miles this morning.
 
teach  taught  taught  dạy Who taught you to cook?
 
tear  tore  torn  xé, rách I tore my skirt on the chair as I stood up.
tell  told  told  kể, bảo I told her to go home.
think  thought  thought  nghĩ, suy nghĩ Salmon used to be thought expensive.
throw  threw  thrown  ném She threw herself into a chair, exhausted.
undercut  undercut  undercut  ra giá thấp hơn They claim to undercut their competitors by at least 5%.
undergo  underwent  undergone  kinh quatrải qua She underwent an operation last year.
underlie  underlay  underlain  nằm dướilà nền tảng, cơ sở Careful planning underlies all our decisions.
underpay  underpaid  underpaid  trả lương thấp Many workers are now underpaid.
undersell  undersold  undersold  bán rẻ hơn A big supermarket can usually undersell a small local store.
understand  understood  understood  hiểu My wife doesn’t understand me.
undertake  undertook  undertaken  thực thiđảm nhiệm Students are required to undertake simple experiments.
underwrite  underwrote  underwritten  bảo hiểmtài trợ His bank underwrote this event.
wake  woke waked  woken waked  thức giấcđánh thức I woke up with a headache.
wear  worn  worn  mặc He wears glasses for reading.
wed  wed wedded  wed wedded  kết hôn The couple eventually wed after an eighteen-year engagement.
wet  wet wetted  wet wetted  làm ẩm He wetted his children’s clothes.
win  won  won  chiến thắng Which year was it that Italy won the World Cup?
write  wrote  written  viết I wrote my sister a letter.